Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.

Bản in
Tiếng Việt

Ngày 12/11/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; công bố điều kiện đầu tư kinh doanh áp dụng chung; cơ chế phối hợp thực hiện một đầu mối đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Đầu tư.

Theo Nghị định này: Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp:

1- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1, 2 nêu trên nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

 Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư (trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ). Sau khi nhận được thông báo theo quy định, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Liên quan đến quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh, ngoài quy định về công bố điều kiện đầu tư kinh doanh áp dụng chung, Nghị định 118/2015/NĐ-CP có điều khoản riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, tập hợp các ngành, nghề và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư và ngành, phân ngành dịch vụ  để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố theo quy định gồm những nội dung: Ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; căn cứ áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài; nội dung điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài; các ngành, phân ngành dịch vụ.

Việc quy định cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài theo một đầu mối, Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo ý kiến cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo 1 lần về toàn bộ nội dung không hợp lệ cho nhà đầu tư. Căn cứ hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đã tiếp nhận, Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối hợp xử lý hồ sơ và trả kết quả cho nhà đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài khi lần đầu đầu tư vào Việt Nam có quyền lựa chọn đăng ký đầu tư với dự án trước rồi thành lập doanh nghiệp hoặc chọn cơ chế một đầu mối và nhà đầu tư chỉ mất 15 ngày để hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đủ yêu cầu về điều kiện đầu tư.

Ngoài ra Nghị định cũng quy định cụ thể các nội dung liên quan đến ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; thực hiện dự án đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư; các nội dung chuyển tiếp đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật đầu tư có hiệu lực thi hành; hoạt động của các doanh nghiệp theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp….

Nghị định 118/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/12/2015, thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính Phủ; đồng thời Nghị định bãi bỏ: danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013; danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010; khoản 4 điều 19 và quy định “danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” tại khoản 3 điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

BBT

0

Ảnh bản vẽ

Bắc Giang điểm đến của các nhà đầu tư
Mẫu báo cáo của DN

Thống kê truy cập
  • Tổng lượt xem tin:18584895
  • Trong ngày:3570
  • Trong tuần:19948
  • Trong tháng:1215834
  • Trong năm:18584895