Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang:

+ Địa chỉ: Trung tâm điều hành KCN Đình Trám, KCN Đình Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

+ Điện thoại: 0240 3661 089.

+ Thời gian tiếp nhận: Buổi sáng từ 7h30 - 11h00, buổi chiều từ 14h00 - 16h00 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

+ Hình thức tiếp nhận: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đủ theo quy định thì giao Giấy biên nhận hồ sơ (có ngày hẹn trả kết quả) cho tổ chức. Hướng dẫn tổ chức bổ sung nếu hồ sơ còn thiếu theo quy định.

- Bước 2:

+ Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC chuyển hồ sơ tới phòng Quản lý Đầu tư bàn giao theo quy định.

+ Phòng Quản lý Đầu tư tổ chức kiểm tra, tham mưu ý kiến thẩm định về hồ sơ đề nghị thực hiện dự án đầu tư trình Trưởng ban xem xét, quyết định.

+ Sau khi có ý kiến quyết định chủ trương đầu tư của Trưởng ban, phòng Quản lý Đầu tư tham mưu Trưởng ban ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phòng Quản lý Đầu tư tham mưu Trưởng ban ký văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

+ Phòng Quản lý đầu tư chuyển Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản trả lời cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Bước 3: Cá nhân, tổ chức xuất trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang. Thời gian trả kết quả: Buổi sáng từ 7h30 - 11h00, buổi chiều từ 14h00 - 16h00 (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

2. Cách thức thực hiện: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (theo mẫu); trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư ;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án (theo mẫu);

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ (01 bộ gốc).

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện: Nhà đầu tư.

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

7. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, dự án của nhà đầu tư trong nước có nhu cầu cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu I.1 Phụ lục I  Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đề xuất dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu I.3 Phụ lục I Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án thực hiện theo Mẫu I.4 Phụ lục I 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án thực hiện theo Mẫu I.5 Phụ lục I 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

10. Yêu cầu, điều kiện:

10.1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư.

10.2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

10.3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

10.4. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 36 Luật đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật đầu tư.

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015;

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Văn bản số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư.