Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Bản in
Tiếng Việt

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nhà đầu tư nộp Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang:

+ Địa chỉ: Trung tâm Hành chính công, Khu liên cơ quan - Quảng trường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

+ Điện thoại: 0204 3662 005.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

+ Hình thức tiếp nhận: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đủ theo quy định thì giao Giấy biên nhận hồ sơ (có ngày hẹn trả kết quả) cho nhà đầu tư. Hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung nếu hồ sơ còn thiếu theo quy định.

- Bước 2:

+ Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC chuyển hồ sơ tới phòng Quản lý Đầu tư bàn giao theo quy định.

+ Phòng Quản lý Đầu tư tổ chức kiểm tra, tham mưu Trưởng ban ký Văn bản gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

+ Phòng Quản lý Đầu tư tổng hợp, lập báo cáo thẩm định tham mưu Trưởng ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hồ sơ dự án đầu tư.

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư; sau khi có kết quả thì chuyển cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

- Bước 3: Nhà đầu tư xuất trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ: 16 bộ (08 bộ gốc).

4. Thời hạn giải quyết: 65 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Nhà đầu tư trong nước (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 Luật đầu tư, trừ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với quy hoạch.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan tổ chức thẩm định: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu I.1 Phụ lục I  Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đề xuất dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu I.2 Phụ lục I Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng nội dung thẩm định tại Khoản 6 Điều 33 Luật đầu tư .

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Mức dịch vụ công: 
Mức 3

Ảnh bản vẽ

Bắc Giang điểm đến của các nhà đầu tư
Mẫu báo cáo của DN

Thống kê truy cập
  • Tổng lượt xem tin:18405871
  • Trong ngày:2228
  • Trong tuần:23709
  • Trong tháng:1036810
  • Trong năm:18405871