Hướng dẫn tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa

Bản in
Tiếng Việt

Ngày 11/9/2012, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh đã ban hành Hướng dẫn số 47/HD-LĐLĐ về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hoá”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hoá”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá”.

Ngày 11/9/2012, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh đã ban hành Hướng dẫn số 47/HD-LĐLĐ về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hoá”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hoá”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá”.

I. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN, TIÊU CHUẨN XÉT VÀ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HOÁ” 

1. Đối tượng xét

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tổ chức công đoàn cấp cơ sở trở lên.

2. Nguyên tắc thực hiện

2.1. Công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá chỉ áp dụng với những trường hợp có đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

2.2. Việc công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời và đúng quy định.

3. Thẩm quyền và thời hạn công nhận

3.1 Thẩm quyền: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của địa phương và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì do Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh công nhận, công nhận lại.

3.2 Thời hạn: Thời hạn công nhận Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa lần đầu là 01 năm trở lên, kể từ ngày đăng ký; công nhận lại sau 5 năm, kể từ ngày công nhận lần trước.

4. Tiêu chuẩn

4.1. Tiêu chuẩn công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”:

4.1.1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ:

a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm;

b) 70% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;

đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn.

4.1.2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở:

a) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

b) Không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan;

c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nền nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ;

d) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở theo đúng quy định.

4.1.3. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) 100% cán bộ, công chức, viên chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật;

c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

4.2. Tiêu chuẩn công nhận “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”:

4.2.1. Sản xuất, kinh doanh ổn định và từng bước phát triển:

a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đề ra hàng năm;

b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường;

c) Cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý;

d) 70% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề; lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả.

4.2.2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp:

a) Có quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động;

b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;

c) 70% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

d) Không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội;

đ) Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp;

e) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong ngày làm việc.

4.2.3. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động:

a) 70% trở lên công nhân có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định;

b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn;

c) Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động.

4.2.4. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan;

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác;

c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo quy định của pháp luật

d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.

5. Điều kiện công nhận (Theo bảng chấm điểm)

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” phải đạt từ 85 điểm trở lên, không bị điểm liệt (điểm 0) và không vi phạm một trong các nội dung sau:

+ Không hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị hàng năm;

+ Xảy ra tranh chấp lao động hoặc có đơn thư khiếu nại kéo dài;

+ Xảy ra cháy nổ, tai nạn lao động nặng;

+ Nội bộ mất đoàn kết gây hậu quả nghiêm trọng;

+ Có CNVCLĐ vi phạm pháp luật: bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

+ Có CNVCLĐ vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT VÀ CÔNG NHẬN “CƠ QUAN ĐẠT CHUẨN VĂN HOÁ”, “ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN VĂN HOÁ”, “DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HOÁ”

1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận

1.1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa với Liên đoàn Lao động huyện, thành phố.

1.2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa với Liên đoàn Lao động huyện, thành phố.

1.3. Liên đoàn Lao động huyện, thành phố phối hợp với Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cùng cấp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

1.4. Liên đoàn Lao động huyện, thành phố phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp họp xét, trình Liên đoàn Lao động tỉnh.

1.5. Căn cứ hồ sơ đề nghị của Liên đoàn Lao động huyện, thành phố, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh xét và quyết định công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận

2.1. Hồ sơ gửi về Liên đoàn Lao động tỉnh đề nghị công nhận gồm:

- Văn bản đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện, thành phố;

- Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

- Bảng chấm điểm kèm theo báo cáo thành tích.

2.2. Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp:

- Báo cáo một (01) năm đối với công nhận lần đầu;

- Báo cáo năm (05) năm đối với công nhận lại.

3. Phân cấp xét

Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện, thành phố nào thì do Liên đoàn Lao động huyện, thành phố đó xét và đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh công nhận.

Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa xuất sắc tiêu biểu được Liên đoàn Lao động tỉnh đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với LĐLĐ tỉnh

1.1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” xong trước ngày 18/11 hàng năm.

1.2. Hàng năm lập dự toán kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đánh giá, in ấn và cấp Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

2. Đối với các LĐLĐ huyện, thành phố

2.1. Hàng năm tổ chức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Báo cáo kết quả đăng ký về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 15/01 hàng năm.

2.2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị xây dựng “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; tổ chức họp xét và gửi hồ sơ đề nghị về Liên đoàn Lao động tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm.

2.3. Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá, in ấn tài liệu, họp xét cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá... gửi phòng Tài chính kế hoạch huyện, thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

Ảnh bản vẽ

Bắc Giang điểm đến của các nhà đầu tư
Mẫu báo cáo của DN

Thống kê truy cập
  • Tổng lượt xem tin:18583611
  • Trong ngày:2286
  • Trong tuần:18664
  • Trong tháng:1214550
  • Trong năm:18583611